Nguyên liệu bột Tadalafil

Nguyên liệu bột Tadalafil

Tên tiếng Trung: Tadalafil [2]Tên nước ngoài: Tadalafil [2]Cialis [2]Tên khác: Cialis [2]Công thức hóa học: C22H19N3O4 [2]Trọng lượng phân tử: 389.404 [2]Số CAS: 171596-29-5 [2]Điểm nóng chảy: 298 đến 300 độ [2]Điểm sôi: 679,1 độ Mật độ: 1,51 g/cm³Hình thức: Chất rắn tinh thể màu trắng xám Điểm chớp cháy: 364,5 độ Mô tả an toàn: S16; S36/37Biểu tượng nguy hiểm: F; Xn [2]Mô tả mối nguy hiểm: R11; R20/21/22; Mã hàng nguy hiểm R36UN: 1648 [2]
Gửi yêu cầu
Mô tả
Thông số kỹ thuật

060828381f30e924b89952a24b5579061d950b7b59a8-bkimg-processv1rw506rh252maxl1012

Mật độ: 1,51 g/cm³
Điểm nóng chảy: 298-300 độ
Điểm sôi: 679,1 độ
Điểm chớp cháy: 364,5 độ
logP: 1,43
Chỉ số khúc xạ: 1.758

Công ty chủ yếu kinh doanh nguyên liệu thô để giảm cân cho phụ nữ và thực phẩm bổ sung sức khỏe cho nam giới.

Hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ trung bình tối đa quan sát được trong huyết tương (Cmax) trong khoảng thời gian trung bình là 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống thuốc này chưa được xác định. Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vì vậy sản phẩm này có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Thời điểm dùng thuốc (sáng hoặc tối) không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến tốc độ và mức độ hấp thu, với thể tích phân bố trung bình khoảng 63 lít, cho thấy tadalafil phân bố vào các mô. Ở nồng độ trị liệu, 94% tadalafil trong huyết tương liên kết với protein. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng khi chức năng thận bị suy giảm. Ở những đối tượng khỏe mạnh, độ thanh thải trung bình qua đường uống của tadalafil là 2,5 L/giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính, chủ yếu qua phân (khoảng 61% liều dùng) và ở mức độ thấp hơn qua nước tiểu (khoảng 36% liều dùng).

 

Chú phổ biến: nguyên liệu bột tadalafil, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất nguyên liệu bột tadalafil Trung Quốc

Gửi tin nhắn